10:21 ngày 06/07/2026 | lượt xem: 106 Sửa đổi thuế suất xuất khẩu và thẩm quyền quản lý một số mặt hàng Ngày 8/6/2026, Nh88 con vừa ban hành Nghị định số 201/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. Nghị định số 201/2026/NĐ-CP thực hiện việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng quy định tại Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP thành thuế suất thuế xuất khẩu mới quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Cụ thể: Đối với nhóm mã hàng 25.29 bao gồm tràng thạch (đá bồ tát), loxit (leucite), nephelin và nephelin xienit, khoáng fluorite, mức thuế suất 10% được áp dụng cho mã hàng 2529.10.10 về potash tràng thạch và soda tràng thạch, mã hàng 2529.10.90 đối với các loại tràng thạch khác, mã hàng 2529.21.00 đối với khoáng fluorite có chứa canxi florua không quá 97% tính theo khối lượng, cùng mã hàng 2529.30.00 đối với loxit, nephelin và nephelin xienit. Riêng mã hàng 2529.22.00 là khoáng fluorite có chứa canxi florua trên 97% tính theo khối lượng sẽ chịu mức thuế suất là 5%. Đối với nhóm mã hàng 81.06 về bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn, mức thuế suất cao nhất 22% được áp dụng cho các mã hàng 8106.10.10.10 và 8106.90.10.10 thuộc diện phế liệu và mảnh vụn. Mức thuế suất 5% được áp dụng cho các mã hàng loại khác bao gồm 8106.10.10.90, 8106.10.90.90, 8106.90.10.90 và 8106.90.90.90. Đáng chú ý, các sản phẩm bismut xi măng được hưởng mức thuế suất ưu đãi tuyệt đối là 0%. Chính sách này áp dụng cụ thể cho mã hàng 8106.10.10.20 đối với bismut xi măng dạng bột, mã hàng 8106.10.90.20 đối với bismut xi măng dạng bánh, mã hàng 8106.90.10.20 đối với bismut xi măng dạng bột chứa hàm lượng Bi trên 70% và không quá 99,99% tính theo khối lượng, và mã hàng 8106.90.90.20 đối với bismut xi măng dạng bánh chứa hàm lượng bi trên 70% và không quá 99,99% tính theo khối lượng. Bên cạnh việc điều chỉnh thuế suất, Điều 2 của Nghị định số 201/2026/NĐ-CP cũng thực hiện thay thế một số cụm từ liên quan đến các cơ quan quản lý chuyên ngành tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP trước đó. Theo đó, cụm từ “Bộ Nh883 và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 1 Điều 6, điểm a.1 khoản 3 Điều 8, điểm c.2 khoản 3 Điều 9, khoản 2 Điều 11, điểm b.1.1 và điểm b.9.1 khoản 2.2 Mục II Phụ lục II. Đồng thời, cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại điểm b.4 khoản 2.2 Mục II Phụ lục II. Cuối cùng, cụm từ “Bộ Nh88 com và Nh888” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại điểm b.8 khoản 2.2 Mục II Phụ lục II, bao gồm cả các biểu mẫu số 3 và mẫu số 4 đính kèm. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2026. NVĐ