09:44 ngày 29/04/2026 | lượt xem: 724 Sửa đổi Nghị định số 65/2023/NĐ-CP về sở hữu trí tuệ Ngày 31/3/2026, Nh88 con đã ban hành Nghị định số 100/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Nh88 con quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14/1/2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Nh88 con. Nghị định số 100/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 9a quy định về quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ vào sau Điều 9 như sau: “Điều 9a. Quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ 1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện lập, lưu giữ Danh mục quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để sử dụng cho các mục đích quản trị nội bộ sau đây: a) Quản lý, theo dõi tình trạng pháp lý của các quyền sở hữu trí tuệ; b) Làm căn cứ để thực hiện định giá, xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ trong các giao dịch dân sự, kinh doanh Nh88 đăng Nhập và các mục đích hợp pháp khác; c) Nh88 com để minh chứng nguồn lực, uy tín, tiềm năng của doanh nghiệp đối với đối tác, nhà Nh88 vip; d) Xây dựng Nh880 về việc khai thác quyền sở hữu trí tuệ; đ) Các hoạt động khác mà luật không cấm. 2. Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này được lập dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử, bao gồm các thông tin cơ bản sau: a) Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; b) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ (căn cứ phát sinh, xác lập quyền); thời hạn bảo hộ; các thời điểm phải thực hiện nghĩa vụ về phí, lệ phí (nếu có), v.v...; c) Nh88 com về tác giả, đồng tác giả; d) Nguồn gốc hình thành (tự tạo ra, kế thừa, được tặng cho, v.v...); đ) Chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra, đăng ký, xác lập quyền; e) Tình trạng sử dụng, khai thác (tự khai thác, chuyển quyền sử dụng, v.v...); giá trị thu được từ việc sử dụng, khai thác (nếu có). g) Giá trị ước tính (do tổ chức, chuyên gia định giá đưa ra hoặc tự ước tính nội bộ) (nếu có). 3. Việc lập Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này không thay thế cho các nghĩa vụ ghi nhận, trình bày báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán. 4. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện rà soát, cập nhật Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này hằng năm hoặc khi phát sinh thay đổi về tình trạng pháp lý, giá trị của quyền sở hữu trí tuệ. 5. Các bộ, ngành, Nh88 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình Nh88 casino các hoạt động để khuyến khích tổ chức, cá nhân có liên quan khai thác quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật, thực hiện hỗ trợ xác định giá trị đối với các quyền sở hữu trí tuệ tạo ra từ ngân sách nhà nước, quyền sở hữu trí tuệ trong các ngành công nghệ Nh880, công nghệ cao, công nghệ xanh và quyền sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa trên quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với Nh880 Nh88 net ngành, Nh88; thúc đẩy hình thành và Nh88 net các tổ chức trung gian hỗ trợ cho hoạt động Nh88 net, khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ.”. Nghị định số 100/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 9b về cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp vào sau Điều 9a như sau: “Điều 9b. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp 1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm Nh881, quản lý cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp, Nh881 các công cụ phân loại, tra cứu, hướng dẫn cách tra cứu và sử dụng thông tin sở hữu công nghiệp; tổ chức việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, bảo đảm khả năng tiếp cận cơ sở dữ liệu cho các đối tượng có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin phục vụ các hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, nghiên cứu, Nh88 net và kinh doanh; quản lý và tổ chức thực hiện việc chia sẻ, kết nối, khai thác, hợp tác quốc tế và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp. 2. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp bao gồm thông tin thư mục và thông tin toàn văn (nếu có), được tập hợp một cách chọn lọc, có hệ thống, phù hợp với các mục đích tra cứu, liên quan đến: a) Các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; b) Các văn bằng bảo hộ đã được cấp và các quyền sở hữu công nghiệp đã được thừa nhận hoặc chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam. 3. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”. Nghị định số 100/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 9c về hHệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý vào sau Điều 9b như sau: “Điều 9c. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý 1. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý là hệ thống thông tin được Nh881 nhằm quản lý, theo dõi, cập nhật và khai thác thông tin liên quan đến việc quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm Nh881, quản lý hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đăng ký sở hữu công nghiệp và các hệ thống có liên quan. 3. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm các thông tin sau: a) Nh88 com về chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ, phạm vi bảo hộ, tình trạng hiệu lực; b) Nh88 com về tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; c) Nh88 com về quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý; d) Nh88 com về hoạt động kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định; đ) Nh88 com khác phục vụ Nh88 Nha cai quản lý chỉ dẫn địa lý. 4. Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan đến quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý vào hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền; bảo đảm tính chính xác, kịp thời, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ hoặc thẩm quyền ngoài quy định của pháp luật.”. Nghị định số 100/2026/NĐ-CP Điều 9d về cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ vào sau Điều 9c như sau: “Điều 9d. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ 1. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ là hệ thống tập trung dữ liệu điện tử Nh88 dang Nhap Nh88 com Link về giá trị các giao dịch hợp pháp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn và các hình thức khai thác Nh88 đăng Nhập khác. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các thông tin cơ bản sau: a) Loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; b) Nh88 com về các bên giao dịch; c) Loại giao dịch (chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn, v.v...); d) Giá giao dịch; đ) Thời điểm giao dịch; e) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ; g) Các thông tin tham chiếu khác phục vụ định giá và khai thác quyền sở hữu trí tuệ. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Nh88 Nh881, quản lý, vận hành, bảo trì và Nh88 net cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ. 3. Việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ thuộc trách nhiệm của các cơ quan sau tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó: a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan quy định tại khoản 1 Điều này phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục Nh88 dang Nhap thuộc thẩm quyền; b) Nh88 com Nh888 Khuyến mãi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan liên quan quy định tại khoản 1 Điều này phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục Nh88 dang Nhap thuộc thẩm quyền; c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm cập nhật các thông tin liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước. Việc cập nhật phải được thực hiện tối thiểu 01 lần trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ và tiếp tục cập nhật định kỳ hằng năm. 4. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”. Nghị định số 100/2026/NĐ-CP cũng bổ sung Điều 9đ quy định về tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ vào sau Điều 9d như sau: " Điều 9đ. Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ 1. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Nh88 vip, Nh881 và Nh88 casino hệ thống tự động hóa quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát, phát hiện, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhằm các Nh88 con sau: a) Phát hiện, Nh883 và theo dõi tự động hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng thông qua việc ứng dụng công nghệ số, công nghệ phân tích dữ liệu lớn và phân tích hành vi; b) Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo thẩm quyền, bao gồm việc yêu cầu gỡ bỏ Nh88 đăng Nhập xâm phạm, tạm ngừng hoặc hạn chế hoạt động của tài khoản xâm phạm và phối hợp xử lý các vụ việc có yếu tố nước ngoài thông qua các cơ chế hợp tác, kết nối quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; c) Phân quyền truy cập, lưu nhật ký thao tác, kiểm tra định kỳ chất lượng hệ thống để tránh sai lệch hoặc tránh bị can thiệp. 2. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Nh88 live Nh88 vip ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 3. Phạm vi tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm tiếp nhận, phân loại thông tin, vụ việc; đối chiếu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ trong cơ sở dữ liệu; cảnh báo, thống kê, báo cáo; hỗ trợ trích xuất dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý và các hoạt động khác có liên quan. 4. Nh883 hoạt động tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là dữ liệu hoặc khuyến nghị nghiệp vụ, không thay thế thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hoặc người có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ". Nghị định số 100/2026/NĐ-CP cũng bổ sung Điều 10a quy định quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo vào sau Điều 10 như sau: " Điều 10a. Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo 1. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra chỉ được xác lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu con người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra các đối tượng đó. Người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra các đối tượng đó thì được coi là tác giả theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Con người được coi là có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp con người thực hiện toàn bộ các hoạt động sau: a) Xác định vấn đề cần giải quyết, trong đó phải bao hàm cả ý tưởng về giải pháp, không chỉ là mô tả vấn đề chung chung; b) Lựa chọn dữ liệu đầu vào, Nh88 con, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động từ hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Đánh giá, lựa chọn, tinh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra, trong đó việc tinh chỉnh phải làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng cốt lõi của kết quả hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra giá trị mới; d) Quyết định kết quả cuối cùng là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ. 3. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không đáp ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, người tạo ra có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác. 4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên Nh88 đăng Nhập, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.". Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026. NVĐ